Trung tâm dạy học Tiếng Pháp tại TPHCM -100% giáo viên người Pháp
Untitled Document
>>
>>
>>
Động từ avoir là động từ rất quen thuộc đối với người hoc tieng phap, và nó cũng chính là động từ đặc biệt và khá phức tạp.
 
Động từ Avoir,  có nghĩa là có. Tuy nhiên, khi đi kèm với các từ khác, nó lại mang các nghĩa HOÀN TOÀN khác nhau.
 
Hôm nay chúng ta hãy cùng tìm hiểu về một số cấu trúc của động từ avoir, và đối với những cấu trúc này, chúng ta cần phải ghi nhớ. Để học Tiếng Pháp nhanh nhất, chỉ có sự chăm chỉ thôi.
 
1. Avoir envie de + qqch/qqn : thèm,muốn

2. Avoir peur de + qqch/qqn : sợ
 
3.Avoir besoin de + qqch/qqn : cần 

4. Avoir mal à + qqch : đau ở đâu

5. Avoir soif/faim/froid/chaud : đói, khát, nóng, lạnh

6. Avoir raison >< avoir tort : đúng, có lý >< sai, vô lý

7. Avoir des couilles : gan dạ, dũng cảm

8. Avoir beau jeu : ở trong điều kiện thuận lợi

9. N'avoir qu'à + V-inf : cứ,chỉ việc làm gì

10. N'avoir plus qu'à +V-inf : không có cách nào khác ngoài việc

11. Il y a + qqch : có cái gì

12. Il y a + un point de temps dans le passé : cách đây + một thời điểm trong quá khứ
 
 
Chúng ta còn gặp động từ avoi nhiều khi học tới các thì khác trong tiếng Pháp. Chính vì sự quan trọng của nó  như vậy, nên các bạn phải luôn ghi nhớ các chia của động từ avoir ở các thì nhé! 
 
Sau đây là cách chia avoir ở thì présent de l'indicatif:
 
Xem thêm

(*) Yêu cầu nhập thông tin Họ và tên ...